Từ giữa năm 2026, quy định quản lý chất lượng đối với vải may mặc, quần áo thời trang và các sản phẩm dệt may có những thay đổi đáng chú ý. Đặc biệt, từ 01/07/2026, Thông tư 33/2026/TT-BCT đưa ra danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; đồng thời Thông tư 37/2026/TT-BCT sửa đổi QCVN 01:2017/BCT về giới hạn Formaldehyt và các amin thơm từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may.
1. Có gì thay đổi đối với vải và quần áo sau 01/06/2026?
![]()
Điểm cần phân biệt đầu tiên là 01/06/2026 không phải ngày hiệu lực của quy định mới về quản lý chất lượng dệt may.
Các thay đổi quan trọng được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026, gồm:
- Thông tư 33/2026/TT-BCT: ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư 34/2026/TT-BCT: quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư 37/2026/TT-BCT: ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT về sản phẩm dệt may.
Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng nhập khẩu thuộc danh mục rủi ro trung bình không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu; thay vào đó, doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đưa hàng ra lưu thông, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Đây chính là điểm doanh nghiệp cần cập nhật nếu trước đây vẫn đang áp dụng quy trình kiểm tra chất lượng theo cách cũ.
2. Những loại vải, quần áo nào thuộc diện quản lý?
Không phải cứ có chữ “vải” hoặc “quần áo” là tự động áp dụng cùng một thủ tục. Doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS thực tế của sản phẩm với danh mục tại Thông tư 33/2026/TT-BCT.
Danh mục hiện hành bao phủ nhiều nhóm sản phẩm dệt may, trong đó có cả vải dệt thoi, vải dệt kim và nhiều nhóm quần áo may sẵn.
Đối với quần áo thời trang, có thể gặp các nhóm như:
- Áo jacket, áo khoác, áo blazer, váy, quần, bộ quần áo.
- Áo sơ mi nam, áo blouse và sơ mi nữ.
- Áo phông, áo ba lỗ và các loại áo lót.
- Áo len, áo cardigan, áo chui đầu, gi-lê.
- Đồ ngủ, đồ lót, áo choàng tắm và hàng may mặc tương tự.
- Quần áo trẻ em, quần áo thể thao và một số nhóm hàng may mặc khác.
Các nhóm này được phân loại theo mã HS cụ thể, do đó không nên chỉ dựa vào tên thương mại để xác định hàng có thuộc diện quản lý hay không.
Với vải may mặc, việc xác định cũng cần dựa trên mã HS, loại vải, cấu tạo và đặc tính sản phẩm. Đây là lý do bước xác định mã HS nên được thực hiện trước khi doanh nghiệp đặt hàng.
Có thể tham khảo: Cách Tối Ưu Chi Phí Vận Chuyển Khi Nhập Hàng Về Bán Online
3. Vải may mặc, quần áo nhập khẩu có phải kiểm tra chất lượng tại cửa khẩu không?
![]()
Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm nhất. Nếu sản phẩm thuộc danh mục rủi ro trung bình theo Thông tư 33/2026/TT-BCT thì không thực hiện kiểm tra chất lượng tại khâu nhập khẩu theo cơ chế kiểm tra của Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Thay vào đó, doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
Nói đơn giản, quy trình được hiểu theo hướng: Nhập khẩu → thực hiện đánh giá sự phù hợp/có kết quả thử nghiệm, chứng nhận phù hợp → công bố hợp quy → lưu thông sản phẩm.
Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu “không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu” đồng nghĩa với “không cần kiểm tra chất lượng”.
Yêu cầu về chất lượng và sự phù hợp với QCVN vẫn tồn tại; chỉ có cách thức quản lý ở khâu nhập khẩu được thay đổi.
4. QCVN 01:2017/BCT áp dụng những yêu cầu gì?
QCVN 01:2017/BCT tập trung vào hai nhóm chỉ tiêu chính trong sản phẩm dệt may: Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo.
Sau khi được sửa đổi bởi Thông tư 37/2026/TT-BCT, QCVN tiếp tục quy định giới hạn các chất này trong sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam.
Về giới hạn Formaldehyt, quy chuẩn quy định theo nhóm sản phẩm:
- Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi: tối đa 30 mg/kg.
- Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: tối đa 75 mg/kg.
- Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: tối đa 300 mg/kg.
Đối với amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo, hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg theo quy chuẩn.
Vì vậy, khi nhập khẩu quần áo thời trang, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến kiểu dáng, chất liệu hay giá thành mà còn phải kiểm soát các yêu cầu về chất lượng hóa học theo quy chuẩn áp dụng.
5. Quy trình kiểm tra chất lượng và công bố hợp quy hiện nay
Với doanh nghiệp nhập khẩu vải hoặc quần áo thuộc danh mục áp dụng, có thể hình dung quy trình theo các bước sau.
Bước 1: Xác định mã HS và đối tượng quản lý
Trước tiên cần xác định chính xác: Tên hàng → thành phần/chất liệu → cấu tạo → mục đích sử dụng → mã HS → đối chiếu danh mục Thông tư 33/2026/TT-BCT.
Đây là bước quan trọng vì cùng là “vải” nhưng mã HS và đặc tính hàng hóa khác nhau có thể dẫn đến cách quản lý khác nhau.
Bước 2: Kiểm tra yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT
Nếu sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh, doanh nghiệp cần xác định yêu cầu đánh giá sự phù hợp đối với Formaldehyt và amin thơm từ thuốc nhuộm Azo.
Thông tư 37/2026/TT-BCT đã sửa đổi QCVN theo hướng danh mục sản phẩm chịu điều chỉnh được dẫn chiếu sang danh mục tại Thông tư 33/2026/TT-BCT.
Bước 3: Lấy mẫu và thử nghiệm
Việc thử nghiệm phải được thực hiện theo các phương pháp/tiêu chuẩn được quy định trong QCVN hiện hành.
Đối với Formaldehyt, Sửa đổi 01:2026 dẫn chiếu TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011). Đối với amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo, quy chuẩn dẫn chiếu các phương pháp thử tương ứng như TCVN 12512-1:2018 và TCVN 12512-3:2018.
Đối với vải, quy chuẩn cũng có quy định về cách lấy mẫu phục vụ đánh giá sự phù hợp. Theo quy định trước đây được sửa đổi, mẫu vải được lấy theo chiều dài và toàn khổ vải để bảo đảm tính đại diện cho lô hàng.
Bước 4: Đánh giá sự phù hợp
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT quy định sản phẩm dệt may phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 theo quy định về đánh giá sự phù hợp hiện hành.
Doanh nghiệp cần lựa chọn phương thức phù hợp với tình huống nhập khẩu và hồ sơ thực tế của mình.
Bước 5: Công bố hợp quy
Sau khi có kết quả đánh giá phù hợp theo phương thức áp dụng, doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
Thông tư 37/2026/TT-BCT quy định việc công bố hợp quy thực hiện theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Hồ sơ được đăng ký thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; trong trường hợp hệ thống chưa đáp ứng hoặc có sự cố kỹ thuật thì thực hiện theo hình thức được pháp luật quy định.
Bước 6: Đưa hàng ra lưu thông
Sau khi hoàn thành các yêu cầu về đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy theo trường hợp áp dụng, doanh nghiệp mới thực hiện việc đưa sản phẩm ra thị trường theo quy định.
Điểm này rất quan trọng với doanh nghiệp nhập khẩu để kinh doanh: thông quan được không đồng nghĩa với việc đã hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ về chất lượng để lưu thông hàng hóa.
6. Hồ sơ công bố hợp quy cần chuẩn bị gì?
![]()
Với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp với phương thức đánh giá và hình thức công bố được áp dụng. Về mặt thực tế, nên chuẩn bị trước các thông tin và chứng từ như:
- Tên sản phẩm, nhãn hiệu, kiểu loại.
- Thành phần và đặc tính kỹ thuật.
- Xuất xứ, nhà sản xuất.
- Khối lượng, số lượng.
- Hợp đồng mua bán.
- Packing List.
- Commercial Invoice.
- Bill of Lading hoặc chứng từ vận tải tương đương.
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
- Kết quả thử nghiệm/chứng nhận đánh giá sự phù hợp theo trường hợp áp dụng.
QCVN 01:2017/BCT trước đây đã quy định cụ thể các thông tin liên quan đến hàng nhập khẩu trong hồ sơ công bố hợp quy; Sửa đổi 01:2026 cập nhật lại cách viện dẫn và thủ tục công bố theo hệ thống pháp luật mới.
Có thể tham khảo: Quy Trình Khai Báo Hải Quan Hàng Hóa Nhập Khẩu Từ A–Z
7. Doanh nghiệp nhập vải để sản xuất quần áo có gì cần lưu ý?
Đây là trường hợp cần phân biệt với doanh nghiệp nhập quần áo thành phẩm để bán. Nếu doanh nghiệp nhập vải làm nguyên liệu sản xuất, cần xác định rõ: Vải nhập để sản xuất hàng bán tại Việt Nam hay vải dùng để gia công/sản xuất hàng xuất khẩu?
Không nên áp dụng một quy trình cho tất cả các trường hợp. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần kiểm tra tình trạng xử lý của vải. QCVN 01:2017/BCT trước đây loại trừ vải và sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu khỏi phạm vi điều chỉnh; nội dung này vẫn cần được đối chiếu với quy định hiện hành và đặc tính thực tế của hàng trước khi kết luận sản phẩm có thuộc QCVN hay không.
8. Quần áo thời trang nhập khẩu cần chú ý điều gì?
Đối với quần áo thành phẩm, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến chất liệu, nhóm tiếp xúc với da và đối tượng sử dụng.
Ví dụ, một chiếc áo thời trang dành cho người lớn và một sản phẩm dành cho trẻ nhỏ có thể có yêu cầu về giới hạn Formaldehyt khác nhau do thuộc nhóm sản phẩm khác nhau.
Do đó, khi nhập khẩu quần áo, không nên chỉ cung cấp tên thương mại như: “Fashion clothes”, “T-shirt”, “Dress”, “Jacket”... mà cần có thông tin cụ thể về thành phần vải, đối tượng sử dụng, cấu tạo và mã HS. Thông tin càng đầy đủ thì việc xác định chính sách và lựa chọn mẫu thử càng chính xác.
9. Nhãn hàng hóa cũng là một phần cần kiểm tra
![]()
Bên cạnh yêu cầu về chất lượng, doanh nghiệp cần kiểm tra nhãn hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam.
Đặc biệt với quần áo nhập khẩu, cần kiểm soát sự thống nhất giữa: Nhãn sản phẩm → Invoice → Packing List → hồ sơ chất lượng → sản phẩm thực tế.
Nếu doanh nghiệp nhập hàng từ Trung Quốc để bán dưới thương hiệu riêng, nên thống nhất thông tin nhãn với nhà máy ngay từ trước khi sản xuất hàng loạt. Điều này giúp hạn chế việc hàng về đến Việt Nam mới phát hiện thông tin trên nhãn cần điều chỉnh.
10. Những lỗi doanh nghiệp thường gặp
Trong thực tế, vấn đề không chỉ nằm ở việc sản phẩm có đạt chất lượng hay không mà còn nằm ở việc doanh nghiệp xác định sai quy trình ngay từ đầu.
Một số lỗi phổ biến gồm: Nhầm “không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu” với “không cần kiểm tra chất lượng”. Với hàng rủi ro trung bình, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông.
Áp dụng quy định cũ sau 01/07/2026. Thông tư 33/2026/TT-BCT đã thay thế Thông tư 41/2023/TT-BCT và Thông tư 37/2026/TT-BCT đã sửa đổi QCVN 01:2017/BCT.
Không kiểm tra mã HS trước khi nhập. Danh mục quản lý hiện hành gắn với mã HS nên việc xác định sai mã có thể dẫn đến xác định sai chính sách.
Chỉ kiểm tra quần áo mà bỏ qua vải nguyên liệu. Vải và sản phẩm may mặc đều có thể nằm trong phạm vi quản lý tùy mã HS và đặc tính sản phẩm.
Không thống nhất thông tin giữa hồ sơ và hàng thực tế. Sai tên hàng, thành phần, nhà sản xuất hoặc xuất xứ có thể gây khó khăn khi đánh giá sự phù hợp.
11. Doanh nghiệp nên chuẩn bị gì trước khi nhập khẩu?
Để tránh bị động, doanh nghiệp nên hoàn thành việc rà soát trước khi hàng được sản xuất hoặc vận chuyển về Việt Nam.
Có thể kiểm tra theo trình tự: Mã HS → Danh mục Thông tư 33/2026/TT-BCT → QCVN áp dụng → mức độ rủi ro → phương thức đánh giá sự phù hợp → thử nghiệm → công bố hợp quy → nhãn hàng hóa → nhập khẩu và lưu thông.
Cách làm này đặc biệt hữu ích với doanh nghiệp nhập khẩu số lượng lớn từ Trung Quốc, bởi nếu phát hiện vấn đề sau khi hàng đã đóng container, việc xử lý sẽ tốn thêm thời gian và chi phí.
Có thể tham khảo: Cách Lựa Chọn Forwarder Phù Hợp Với Doanh Nghiệp Sản Xuất
12. Kết luận
Sau 01/07/2026, cách quản lý chất lượng đối với nhiều sản phẩm dệt may đã chuyển sang cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro. Với hàng thuộc nhóm rủi ro trung bình, doanh nghiệp không thực hiện kiểm tra chất lượng tại khâu nhập khẩu, nhưng vẫn phải đáp ứng yêu cầu của QCVN tương ứng và thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa hàng ra lưu thông.
Đối với vải may mặc, quần áo thời trang, điều quan trọng nhất là xác định đúng mã HS, đối chiếu danh mục hiện hành và chuẩn bị đánh giá sự phù hợp theo QCVN 01:2017/BCT đã được sửa đổi. Không nên tiếp tục áp dụng máy móc quy trình kiểm tra chất lượng theo các quy định cũ.
13. Câu hỏi thường gặp
Sau 01/06/2026 nhập khẩu quần áo có còn phải kiểm tra chất lượng không?
Cần xác định theo danh mục và mức độ rủi ro. Đối với hàng thuộc mức rủi ro trung bình theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, doanh nghiệp không thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa hàng ra lưu thông.
Vải nhập khẩu có phải công bố hợp quy không?
Không thể kết luận chỉ dựa trên tên “vải”. Doanh nghiệp cần xác định mã HS, loại vải, đặc tính và tình trạng sản phẩm rồi đối chiếu với danh mục hiện hành và QCVN 01:2017/BCT đã được sửa đổi.
Có phải tất cả quần áo đều áp dụng cùng một mức Formaldehyt?
Không. QCVN phân nhóm sản phẩm theo đối tượng sử dụng và mức độ tiếp xúc với da; giới hạn Formaldehyt tương ứng là 30 mg/kg, 75 mg/kg và 300 mg/kg cho các nhóm được quy định.
Cảm ơn bạn đã dành thời gian theo dõi bài viết về thủ tục kiểm tra chất lượng vải may mặc, quần áo thời trang sau 01/06/2026. Hy vọng những thông tin trên đã giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy định mới và chủ động chuẩn bị hồ sơ trước khi nhập khẩu.
Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về mã HS, chính sách quản lý, kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy hoặc thủ tục nhập khẩu hàng dệt may, bạn có thể liên hệ để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.
MDCT Logistics
☎️ Hotline: 0865 763 169
💬 Fanpage: https://www.facebook.com/MDCT.vn/
🌐 Website: https://mdctlogistics.com.vn/
📍 Địa chỉ: Tòa AC Building, số 3 ngõ 78 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

